(Nguồn: Thảo Lê JP, AhoVN…. => đáp án mang tính chất tham khảo)
N2
起床(きしょう)Thức dậy – Getting up, waking up
潰す(つぶす)Làm mất, nghiền, giết thời gian – To crush, to waste (time), to ruin
愛着(あいちゃく)Gắn bó – Attachment, affection
熱中(ねっちゅう)Say mê, đam mê, nhiệt huyết – Enthusiasm, absorption, passion
和やか(なごやか)Hòa nhã – Mild, calm, friendly
施設(しせつ)Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị – Facility, institution
視察(しさつ)Thị sát, khảo sát – Inspection, observation
削る(けずる)Cắt, gọt, bào – To shave, to scrape, to reduce
収める(おさめる)Thu, cất, lưu lại – To store, to gain, to deliver
====
一 (いち): I
* 42313
* 1.才能 (さいのう): Tài năng
* 2.辛い (つらい): Đau khổ, khó khăn
* 3.刑事 (けいじ): Thám tử, cảnh sát hình sự
* 4.起床 (きしょう): Thức dậy
* 5.収まった (おさまった): Đã được thu xếp, đã lắng xuống
二 (に): II
* 41324
* 1.湿って (しめって): Bị ẩm ướt
* 2.傾向 (けいこう): Khuynh hướng, xu hướng
* 3.視察 (しさつ): Thị sát, khảo sát
* 4.削って (けずって): Gọt, cắt, bào
* 5.施設 (しせつ): Cơ sở vật chất, thiết bị
三 (さん): III
* 314
* 1.新たな教育論 Lý thuyết giáo dục mới
* 2.骨が多くて食べづらい Nhiều xương nên khó ăn
* 3.事故は悪条件が重なって起きた Tai nạn xảy ra do nhiều điều kiện bất lợi cùng lúc
* 四 (し): IV
* 3241142
* 1.悪いことは絶対にしないと誓った。 Thề rằng tuyệt đối sẽ không làm điều xấu.
* 2.工事のために一時的に Tạm thời vì việc thi công
* 3.今回の事件に関与していた Đã liên quan đến vụ việc lần này
* 4.汚れたフライパンはべたべたして Chiếc chảo bẩn dính bết
* 5.使ったら反則 Nếu sử dụng thì là phạm quy
* 6.帽子を振って遠くに追い払った Vẫy mũ xua đuổi đi xa
* 7.人々が選ぶ生活でのスタイルも変わった Phong cách sống mà mọi người lựa chọn cũng đã thay đổi
五 (ご): V
* 24133
* 1.妙な (みょうな) / 不思議な (ふしぎな): Kỳ lạ / Huyền bí, lạ lùng
* 2.相当 (そうとう) / かなり (かなり): Khá, tương đối / Khá, khá nhiều
* 3.喧しくて (やかましくて) / うるさい (うるさい): Ồn ào / Ồn ào
* 4.帰省 (きせい) / 故郷に帰る (こきょうにかえる): Về quê / Về quê hương
* 5.いきなり (いきなり) / 突然 (とつぜん): Bất ngờ / Đột nhiên
六 (ろく): VI
* 21243
* 1.缶は潰す Nghiền nát lon
* 2.今と比べると粗末なもの Thứ thô sơ nếu so với bây giờ
* 3.野球に熱中して Say mê bóng chày
* 4.和やかな雰囲気 Không khí hòa nhã
* 5.愛着があってなかなか捨てられない Có sự gắn bó nên khó lòng vứt bỏ
N2 聴解 (ちょうかい): Nghe hiểu N2
問題4 (もんだいよん):
23112 23123 2
1.昨日は腹痛で、jojoおかゆすら食べられなかったんだ。 Hôm qua đau bụng, đến cả cháo jojo cũng không ăn được.
* ① おかゆだけは食べられてよかったね。Chỉ ăn được cháo thôi thì tốt nhỉ.
* ② 何も食べられなかったの?Không ăn được gì hết à?
* ③ 調子悪くても、おかゆなら食べられるからね。Dù không khỏe thì vẫn ăn được cháo mà.
答え: ②
2.先週の旅行、雨だったけど、かえって素敵だったよね。Chuyến du lịch tuần trước, dù trời mưa nhưng ngược lại lại rất tuyệt vời nhỉ.
* ① 雨で楽しめなかったの?Vì mưa nên không vui à?
* ② 晴れたほうがよかったのにね。Giá mà trời nắng thì tốt nhỉ.
* ③ 雨の景色もきれいだったね。Cảnh mưa cũng đẹp nhỉ.
答え: ③
3.渡辺さん、社長がお呼びですよ。Anh Watanabe, giám đốc đang gọi đấy.
* ① 社長がですか?すぐ行きます。Giám đốc ạ? Tôi đi ngay đây.
* ② 社長に電話するんですね。Anh sẽ gọi điện cho giám đốc phải không?
* ③ 社長がこの部屋までいらっしゃるんですか?Giám đốc sẽ đến tận phòng này à?
答え: ①
4.見てこの定食。この量は食べきれないよ。Nhìn suất ăn này đi. Lượng này không ăn hết nổi đâu.
* ① 私、ちょっと食べてあげようか?Để tôi ăn giúp một ít nhé?
* ② 他のも注文する?Có gọi thêm món khác không?
* ③ 量、ちょうどいいんだ。Lượng vừa đủ thôi.
答え: ①
5.小野さん、ご両親と相談したうえで、どの学校を受験するか決めてくださいね。
Anh Ono, sau khi thảo luận với bố mẹ, hãy quyết định xem sẽ thi vào trường nào nhé.
* ① 自分だけで決めていいんですね。
Tôi có thể tự mình quyết định được phải không?
* ② ちゃんと親と話します。
Tôi sẽ nói chuyện tử tế với bố mẹ.
* ③ 親に相談しなくても問題ないってことですか?
Ý anh là không cần tham khảo ý kiến bố mẹ cũng không sao phải không?
答え: ②
6.奨学金の申請、早く準備しないと期限が近いよ。
Đơn xin học bổng, phải chuẩn bị sớm không thì hạn chót gần đến rồi đấy.
* ① まだ時間があって安心したよ。
Vẫn còn thời gian nên yên tâm rồi.
* ② あ、ありがとう。急がなくちゃ。
À, cảm ơn. Phải nhanh lên thôi.
* ③ じゃあ、ゆっくり準備してもいいんだね。
Vậy thì, chuẩn bị từ từ cũng được nhỉ.
答え: ②
7.新しく出たイヤホン、人気があるだけに、jojoどの店にも残ってなかったよ。
Tai nghe mới ra, vì nó quá được ưa chuộng nên không còn cái nào ở bất kỳ cửa hàng jojo nào cả.
* ① 人気とは関係ないんだね。
Không liên quan gì đến sự nổi tiếng nhỉ.
* ② 人気じゃないのにね。
Vậy mà không phải là nổi tiếng nhỉ.
* ③ すごい人気だからね。
Vì nó rất nổi tiếng mà.
答え: ③
8.兄と2年前に言い合いしちゃって、その時会ったきりなんだ。
Tôi đã cãi nhau với anh trai cách đây 2 năm, và từ đó đến giờ không gặp lại nữa.
* ① そうなの?そんなに会ってないの?
Vậy à? Lâu rồi không gặp nhau đến thế sao?
* ② 仲直りできてよかったじゃない。
Hòa giải được rồi thì tốt quá.
* ③ お兄さんとよく会ってるんだね。
Bạn thường gặp anh trai mình nhỉ.
答え: ①
9.本日、はjojo商品説明会にお越しいただきありがとうございます。
Hôm nay, cảm ơn quý vị đã đến buổi giới thiệu sản phẩm jojo.
* ① こちらこそ、失礼いたしました。
Chính tôi mới là người thất lễ.
* ② ご招待、感謝申し上げます。
Xin cảm ơn lời mời của quý vị.
* ③ おいでいただき、ありがとうございます。
Cảm ơn quý vị đã đến.
答え: ②
23123 23143 12
31: 建設するにあたって
Khi xây dựng / Để xây dựng
32: まだ小学生ながらも
Mặc dù vẫn còn là học sinh tiểu học
33: そうでない人と比べていったい何が違う
So với những người không phải như vậy thì rốt cuộc có gì khác biệt
34: 旅館にお越しになりありがとうございます
Cảm ơn quý khách đã đến Ryokan (nhà trọ kiểu Nhật)
35: 健康のことを考えてなるべく歩くようにしているらしく
Có vẻ như đang cố gắng đi bộ càng nhiều càng tốt vì nghĩ đến sức khỏe
36: 最後まで読み終わらないうちに
Trong khi chưa đọc xong đến cuối cùng
37: 勉強方法でいいかどうか先生に相談した
Đã hỏi ý kiến giáo viên xem phương pháp học này có ổn không
38: 競争は激しくなる一方だ
Cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt
39: 寒いくらいだった
Lạnh đến mức đáng kể
40: 手段がないので乗らないわけにはいかない
Vì không có phương tiện nào khác nên không thể không đi / không thể không lên
41: 影響が出ることがあるため
Vì có thể gây ra ảnh hưởng
42: 猫が好きなので見ると触ってみたくなってしまう
Vì thích mèo nên cứ nhìn thấy là lại muốn chạm vào
中篇 (ちゅうへん): Đoạn giữa 13 23 22 21
57: 高い知能を持つ脳を守るため頭骨が頑丈である。
Để bảo vệ bộ não có trí tuệ cao, hộp sọ rất chắc chắn.
58: 首が太く頭部が自由に動かないのを補っている。
Bổ sung cho việc cổ dày và đầu không thể cử động tự do.
59: 多くの人が足りないと思っていたところを取り上げたから。
Vì đã đề cập đến những điều mà nhiều người nghĩ là thiếu sót.
60: 自分に合った仕事を探すよりもまずは仕事に就いてみることが大切だ。
Quan trọng là trước hết hãy thử bắt đầu một công việc, hơn là tìm kiếm công việc phù hợp với bản thân.
61: わたったつもりにする。
Khiến cho (ai đó) nghĩ rằng đã hiểu / đã vượt qua.
62: 子供が関心を持ったとき、大人は興味がわくように話してやることが大切だ。
Khi trẻ em có hứng thú, điều quan trọng là người lớn phải nói chuyện sao cho khơi gợi được sự tò mò.
63: 患者の考え方に応じて、治療方針がさまざまになること。
Việc phương pháp điều trị trở nên đa dạng tùy theo cách suy nghĩ của bệnh nhân.
64: 患者と直接話をして、患者の考えや希望を理解すること。
Việc nói chuyện trực tiếp với bệnh nhân và hiểu được suy nghĩ và mong muốn của họ.
長篇 (ちょうへん): Đoạn dài 133
67: 分かるとは新しい情報を頭の中にある知識と関連づけて分類することがわかる。
Hiểu là việc có thể liên kết và phân loại thông tin mới với kiến thức có sẵn trong đầu.
68: 誤った箱に入れたとわかっていても、気にしなくなってしまうこと。
Việc dù biết đã đặt vào nhầm hộp nhưng lại không còn bận tâm nữa.
69: 学習においては「わからない」状態を大切にする態度が重要だ。
Trong học tập, thái độ trân trọng trạng thái “không hiểu” là rất quan trọng.
対比 (たいひ): Đối chiếu 23
65: 選手と同じ気持ちになれること。
Việc có thể có cùng cảm xúc với vận động viên.
66: A知らなくてもいいB基本を理解してほしい。
Không cần biết A cũng được, nhưng mong bạn hiểu B cơ bản.
情報検索 (じょうほうけんさく): Tìm kiếm thông tin 34
70: 3と5
71: 12月7日まで電話で空きを確認してほしい。

Các bạn có thể ôn luyện đề thi thử theo level:
+ Đề thi JLPT N5-N4-N3-N2-N1 các năm: Link
+ Trắc nghiệm JLPT N1 Ngữ pháp + Kanji (Có đáp án) : Link
+ Trắc nghiệm JLPT N2 Ngữ pháp + Kanji (Có đáp án) : Link
+ Trắc nghiệm JLPT N3 Ngữ pháp + Kanji (Có đáp án) : Link
+ Trắc nghiệm JLPT N4 Ngữ pháp + Kanji (Có đáp án) : Link
+ Trắc nghiệm JLPT N5 Ngữ pháp + Kanji (Có đáp án) : Link
+ Kanji JLPT N1 2025-2024 (Có dịch đáp án) : Link
+ Kanji JLPT N2 2025-2024 (Có dịch đáp án) : Link
+ Kanji JLPT N3 2025-2024 (Có dịch đáp án) : Link
+ Tổng hợp ngữ pháp JLPT N1-N2-N3-N4: Link
+ TỔNG HỢP TỪ VỰNG HÁN TỰ XUẤT HIỆN TRONG JLPT N2 (2014-2024): Link

Pingback: Đáp án JLPT 7/2025 – Cùng thảo luận ngay sau kỳ thi!